Ngôn ngữ:

Điều trị viêm phế quản cấp bằng Y học cổ truyền

13/01/2020 | 15h52

   Khoa lão là khoa có thế mạnh trong việc điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT các mặt bệnh thuộc các chuyên khoa như: hô hấp, thần kinh, nội tiết, tim mạch, cơ xương khớp… Việc kết hợp tinh hoa của hai nền y học trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân giúp tình trạng bệnh nhanh thuyên giảm, giảm được gánh nặng về sức khỏe sau điều trị, giảm thiểu tình trạng đa kháng kháng sinh hiện nay.

 

   Khí hậu ngày càng khắc nghiệt, thời tiết giao mùa, tình trạng ô nhiễm không khí nặng nề là những nguyên nhân, yếu tố thuận lợi gây ra các bệnh về đường hô hấp, ví dụ như Viêm xoang, viêm phổi, hen phế quản, COPD…Và người cao tuổi là một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải các bệnh này; trong đó Viêm phế quản cấp là bệnh lý có tỷ lệ mắc thuộc nhóm cao.

 

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. Đại cương: VPQ là một bệnh hay gặp, thuộc phạm vi chứng khái thấu, đàm ẩm của YHCT, được chia làm 2 thể cấp tính và mạn tính.

- Nguyên nhân do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt và khí táo: phong hàn và phong nhiệt xâm phạm vào cơ thể làm phế khí mất khả năng tuyên giáng gây ho, đờm nhiều; khí táo về mùa thu làm tân dịch của phế bị giảm sút gây ho khan ngứa họng. Về nội thương do công năng 3 tạng phế, tỳ, thận bị giảm sút, hàn thấp thương tỳ sinh đàm ẩm, nhiệt thương phế làm phế thận âm hư, đều đưa đến ho, đờm nhiều.

 

Bài thuốc chữa viêm phế quản bằng thuốc Y học cổ truyền

2. Các thể lâm sàng VPQ cấp theo đông y:             

2.1. Thể phong hàn: gặp ở giai đoạn đầu của VPQ cấp

a) Triệu chứng: ho ra đờm loãng, trắng dễ khạc, sốt, sợ lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi, ngứa cổ, khản tiếng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.

b) Pháp điều trị: sơ phong tán hàn, tuyên phế.

c) Phương thuốc: “Hạnh tô tán”.

Hạnh nhân 10g

Tô diệp 10g

Tiền hồ 10g

Trần bì 4g

Phục linh 6g

Cam thảo 6g

Bán hạ chế 6g

Chỉ xác 6g

Cát cánh 8g

Gừng 3 lát

Đại táo 4 quả

 

Tán bột, uống ngày 15-20g, chia 2 lần

d) Châm cứu: châm tả phong môn, hợp cốc, khúc trì, ngoại quan, xích trạch, thái uyên.

2.2. Thể phong nhiệt:

a) Triệu chứng: ho khạc ra nhiều đờm màu vàng, trắng dính, họng khô và đau, sốt, nhức đầu, sợ gió, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch phù sác.

b) Pháp điều trị: sơ phong, thanh nhiệt, tuyên phế.

c) Phương thuốc: “Tang cúc ẩm” gia giảm

Tang diệp 12g

Cúc hoa 12g

Liên kiều 12g

Bạc hà 6g

Ngưu bàng tử 12g

Cát cánh 8g

Hạnh nhân 12g

Tiền hồ 12g

Cam thảo 4g

 

Gia giảm:

Nếu đờm nhiều , vàng dính kèm sốt cao bỏ tang diệp, cúc hoa, ngưu bàng thêm hoàng cầm 12g, ngư tinh thảo 20-40g.

d) Châm cứu: châm tả các huyệt trung phủ, thiên đột, phế du, phong môn, hợp cốc, ngoại quan, xích trạch, liệt khuyết.

2.3. Khí táo: thường gặp vào mùa thu, trời lạnh.

a) Triệu chứng: ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, nhức đầu, mạch phù sác.

b) Pháp điều trị: thanh phế nhuận táo, chỉ khái.

c) Phương thuốc: “Thanh táo cứu phế thang”.

Tang diệp 12g

Thạch cao 12g

Cam thảo 16g

Mạch môn 12g

Tỳ bà diệp 12g

Hạnh nhân 8g

Đẳng sâm 16g

A giao 8g

Gừng 4g

 

Sắc uống ngày 1 thang

d) Châm cứu: châm các huyệt trung phủ, phế du, xích trạch, thái uyên, hợp cốc, khúc trì. Nhĩ châm các huyệt vùng phế, tuyến thượng thận, bình suyễn, thần môn.

* Ngoài ra có thể dùng phối hợp với các sản phẩm bào chế sẵn có (cho cả 3 thể bệnh):

- Cao Tiêu viêm:

+ Thành phần: tô mộc, lá móng tay, huyết giác, ngải cứu, nghệ vàng.

          + Công năng chủ trị: hoạt huyết, tiêu viêm.

          + Cách dùng: 30 – 50 ml/ngày , uống chia 2 lần.

-         Cao Hạnh tô:

+ Thành phần: ma hoàng, mạch môn, trần bì, bối mẫu, thạch cao, cát cánh, hạnh nhân, cam thảo.

+ Công năng chủ trị: tuyên phế, thanh nhiệt, giáng khí, bình suyễn.

+ Cách dùng: 15-30ml/ngày, uống chia 2 lần.

 

 

Tổng hợp: Khoa Lão

 

Liên Kết