Ngôn ngữ:

Giới thiệu khoa Khám chữa bệnh Tự nguyện chất lượng cao

08/02/2017 | 23h46

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Khoa  Khám chữa bệnh Tự nguyện chất lượng cao được thành lập năm 2012 với mục tiêu cung cấp dịch vụ khám bệnh, chẩn đoán và điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền và kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại cho các bệnh nhân có nhu cầu.

Với đội ngũ giáo sư, bác sĩ, điều dưỡng,… tận tình, ân cần, vui vẽ, hòa nhã, luôn luôn chăm sóc và phục vụ bệnh nhân với tinh thần “ lương y như từ mẫu”, tạo cho bệnh nhân và thân nhân có cảm giác tin tưởng, thân thiện, tinh thần thoải mái khi đến điều trị tại Khoa Khám chữa bệnh tự nguyện chất lượng cao.

Khoa không ngừng cải tiến các quy trình, áp dụng các kỹ thuật điều trị mới cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khám, chữa bệnh giúp người bệnh được khám nhanh, giảm thiểu thời gian chờ đợi. Liên tục trong nhiều năm liền, Khoa đã đạt được danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến".



 
2. CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ 

 2.1. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám và điều trị các bệnh nội khoa và ngoại khoa.

  2.2. Cung cấp các gói dịch vụ khám sức khỏe tổng quát cho cá nhân và tâp thể.

Thực hiện khám sức khỏe và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho các cá nhân và đơn vị, bao gồm khám lâm sàng (khám nội tổng quát, chuyên khoa mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, phụ khoa,…) thực hiện các xét nghiệm máu và nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh, dịch vụ tầm soát ung thư và thủ thuật nội soi (theo chỉ định của bác sĩ)

2.3. Phòng khám và điều trị cho bệnh nhân người nước ngoài

-         Có khu vực điều trị riêng, sạch sẽ, thuận tiện, đảm bảo riêng tư.

-         Hỗ trợ phiên dịch miễn phí các thứ tiếng: Anh, Pháp, Trung.

-         Cung cấp các bệnh án/phiếu khám hoặc hóa đơn, phiếu thu bằng tiếng Anh để tạo điều kiện thanh toán cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại nước ngoài.

-         Hỗ trợ dịch vụ mua thuốc, sắc thuốc và gửi thuốc đến địa chỉ của bệnh nhân.

-         Đăng ký và hẹn lịch khám bệnh trực tiếp qua số điện thoại hotline hoặc qua hệ thống WhatClinic.com

2.4. Giáo dục và phổ biến kiến thức y khoa cộng đồng

-   Hướng dẫn sử dụng những kiến thức thông thường như: xoa bóp, day ấn huyệt, tập luyện dưỡng sinh,... để phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.

-   Hướng dẫn, tư vấn cho bênh nhân và người nhà bệnh nhân về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu khi nằm viện và khi xuất viện.

3. THẾ MẠNH
Nhân sự

+  Trực tiếp khám chữa bệnh là các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, BSCKI, BSCKII có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, là các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực  YHCT . Công tác chẩn đoán và khám bệnh còn được sự hỗ trợ của nhiều trang thiết bị y khoa hiện đại như MRI, CT scanner, X quang kỹ thuật số, Siêu âm Doppler…
+  Đội ngũ Cử nhân y khoa,  Điều dưỡng của Khoa được đào tào chuyên nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp, ngoại ngữ, tin học… nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người bệnh.

Cơ sở vật chất

+ Các phòng khám ngoại trú: được thiết kế khang trang và sạch đẹp. Bao gồm phòng khám nội khoa và phòng khám ngoại khoa.

+ Các phòng thủ thuật: Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Xông thuốc YHCT, Kéo giãn cột sống thắt lưng, cột sống cổ, Tập vật lý trị liệu.

+ Phòng bệnh nhân nội trú: bao gồm các phòng 1 giường (phòng cao cấp – máy lạnh, tủ lạnh, tivi), phòng 2 giường và 5 giường. Các phòng đều trang bị máy lạnh, sạch sẽ thoáng  mát, vệ sinh riêng.

+ Khoa luôn chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm giúp cho bệnh nhân thuận tiện hơn trong quá trình khám chữa bệnh, giảm thời gian chờ đợi.

 

 Phấn đấu đưa Khoa Khám bệnh TNCLC trở thành một trong những địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong cả nước.

4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Liên tục không ngừng cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hoàn thiện các dịch vụ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

* NỘI KHOA

Phụ trách chuyên môn:

PGS.TS. Trần Quốc Bình – Giám đốc Bệnh viện. Điện thoại: 0913 220966

TS.BS. Tạ Thu Thủy – Trưởng khoa Khám chữa bệnh Tự nguyện Chất lượng cao. Điện thoại: 0903 460498

Kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền trong khám và điều trị các loại bệnh:

  • Cơ xương khớp: Viêm khớp dạng thấp, Bệnh Gút, Viêm khớp nhiễm khuẩn, Thoái hóa khớp, Đau thần kinh tọa, Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ - cột sống thắt lưng,  Bệnh lý phần mềm quanh khớp, Thấp khớp, Viêm quanh khớp vai, Hội chứng vai gáy, Loãng xương…
  • Tim mạch: Tăng huyết áp, Thiếu máu cơ tim, Rối loạn thần kinh tim, Huyết áp thấp, Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính, Suy giãn tĩnh mạch chi…
  • Thần kinh: Di chứng tai biến mạch máu não, Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, Đau thần kinh liên sườn, Bệnh tăng tiết mồ hôi, Rối loạn tiền đình, Mất ngủ, Tâm căn suy nhược,...
  • Tiêu hóa - gan mật: Viêm gan, Xơ gan, Viêm loét dạ dày tá tràng, Táo bón mạn tính, Hội chứng ruột kích thích…
  • Tiết niệu- sinh dục: Sỏi tiết niệu, Di tinh, Viêm bang quang cấp và mạn tính, Rối loạn kinh nguyệt, Rối loạn tiền mãn kinh…
  • Hô hấp: Viêm xoang, Viêm họng, Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản, COPD…
  • Nội tiết – Dinh dưỡng – Chuyển hóa: điều trị hỗ trợ các bệnh lý rối loạn chuyển hóa như Đái tháo đường, Rối loạn lipid máu, Tăng acid uric…
  • Điều trị hỗ trợ các bệnh lý như: Ung thư, Suy nhược cơ thể (bệnh người già, kém ăn, mất ngủ, hay quên...)

* NGOẠI KHOA:

    Phụ trách chuyên môn: TS.BS.Lê Mạnh Cường, Phó Giám đốc - Trưởng khoa ngoại.

    ĐT: 0912 234722    Email: drcuong68@gmail.com

    Kết hợp thành tựu mới của Y học hiện đại với Y học cổ truyền (Gọi là Y học kết hợp theo Tổ chức y tế Thế giới) trong khám, chẩn đoán và điều trị:

• Thăm dò chức năng sinh lý ống hậu môn (Manometry): Bằng thiết bị đo áp lực ống hậu môn kỹ thuật số ISOLAP (Đức), lần đầu tiên được áp dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương năm 2012, nhận chuyển giao kỹ thuật từ các chuyên gia y tế hàng đầu Cộng hòa liên bang Đức.

                                            

Thiết bị ISOLAP          

Chỉ định:

Đại tiện khó (Táo bón, đại tiện không hết phân)

Mất tự chủ hậu môn

Đau vùng hậu môn

Đánh giá chức năng sinh lý ống hậu môn

Test chẩn đoán chức năng nhu động đại tràng (Colonic transit time) Mỹ: để phát hiện tình trạng rối loạn chức năng nhu động đại tràng, đờ chức năng đại tràng thường gặp ở người có tuổi, bệnh lý đái đường, sau đột quị….

Nghiệm phát tống bóng trực tràng

• Chụp x quang động trực tràng

• Bệnh lý vùng hậu môn trực tràng

- Bệnh trĩ (Haemorrhoidal disease)

      Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, bệnh lý phối hợp, tình trạng bệnh nhân, trình độ, kinh nghiệm của thầy thuốc, trang thiết bị, cơ sở vật chất của cở sở điều trị.

1. Điều trị nội khoa: Đảm bảo chế độ ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tránh hoặc hạn chế tối đa các thức ăn có tính cay nóng, dùng bia rượu quá mức. Luyện tập thể thao, tránh ngồi lâu ở một tư thế. Dùng thuốc đường toàn thân hoặc tại chỗ: Thuốc Y học cổ truyền, Y học hiện đại hoặc phối hợp cả hai.

* Chỉ định: Phù hợp nhất đối với các trường hợp trĩ ở giai đoạn: Trĩ độ 1 và độ 2. Điều trị hỗ trợ đối với các trường hợp bệnh trĩ ở giai đoạn nặng: Trĩ độ 3, độ 4 hoặc các trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện thủ thuật hoặc phẫu thuật.

* Ưu điểm: Áp dụng được ở tất cả các thể, các giai đoạn nhẹ cũng như nặng của bệnh. Không gây can thiệp trực tiếp đến người bệnh.

* Nhược điểm: Hạn chế và không có hiệu quả đối với trĩ ở giai đoạn nặng: độ 3 và độ 4.

2. Điều trị bằng thủ thuật: Các phương pháp được đánh giá là hiệu quả và hiện nay được áp dụng phổ biến là:

•Thắt búi trĩ bằng vòng cao su (Rubber band ligation):

 

Hình ảnh dụng cụ, kỹ thuật và búi trĩ ngay sau khi thắt


Hình ảnh búi trĩ hoại tử và sau khi búi trĩ rụng

* Chỉ định: Trĩ nội độ 2. Trĩ nội độ 1 khi điều trị bảo tồn không kết quả. Trĩ độ 3 búi đơn nhỏ.

* Chống chỉ định: Trĩ ở giai đoạn nặng: độ 3 và 4. Trĩ kèm các bệnh lý phối hợp như nứt kẽ hậu môn, áp xe hay rò hậu môn …Trĩ tắc mạch.

* Ưu điểm: Ít đau, ít biến chứng. Không phải nằm viện,  hoạt động bình thường sau thủ thuật.

* Nhược điểm: Có thể ra ít máu vào ngày búi trĩ hoại tử rụng, trường hợp nặng ra máu nhiều phải vào viện để cầm máu. Bênh nhân phải làm vài lần cho một đợt điều trị. Nhiễm trùng vùng chậu

    Không hiệu quả đối với trĩ nặng hoặc các trường hợp có bệnh lý khác kèm theo: nứt kẽ hậu môn, áp xe hay rò hậu môn…

•Tiêm gây xơ búi trĩ:  Lần đầu tiên được đưa ra bởi Morgan từ năm 1869, cho đến nay đã có nhiều cải tiến cả về dụng cụ cũng như chất gây xơ.

Hình ảnh về dụng cụ chất gây xơ và kỹ thuật

* Chỉ định: Trĩ độ 2, độ 1. Trĩ độ 3 nhỏ búi rời. Các trường hợp chống chỉ định phẫu thuật với mục tiêu là cầm máu khi các giải pháp điều trị bảo tồn không kết quả.

* Chống chỉ định: Trĩ tắc mạch, Trĩ kèm các bệnh lý khác: nứt kẽ hậu môn, viêm trực tràng xuất huyết …

*Ưu điểm: Ít đau, ít biến chứng và hoạt động bình thường sau thủ thuật. Không phải nằm viện. Kỹ thuật đơn giản và dễ thực hiện.

*Nhược điểm: Vẫn gặp biến chứng nặng như: Chảy máu, áp xe, nhiễm trùng, hẹp hậu môn. Phải làm nhiều lần trong một đợt điều trị. Hiệu quả kém với các trường hợp trĩ nặng độ 3 và 4. Tỷ lệ tái phát còn cao.

3. Điều trị bằng phẫu thuật: Phẫu thuật được đánh giá là phương pháp hiệu quả nhất với tỷ lệ tái phát thấp.

• Nhóm phẫu thuật can thiệp dưới đường lược.

* Cắt trĩ theo búi

                                        

* Milligan-Morgan(1937)         

* Ferguson(1956)                           

 

* Chỉ định: Trĩ  độ 3, 4 hoặc trĩ độ 2 không có kết quả khi điều trị bằng thủ thuật. Trĩ kèm các bệnh lý khác: nứt kẽ hậu môn, áp xe hay rò hậu môn, hẹp hậu môn , mảnh da thừa, polýp …

* Chống chỉ định: Các chống chỉ định ngoại khoa

* Ưu điểm: Chỉ định rộng được cho trĩ độ 2,3,4.Có thể kèm bệnh lý khác: nứt kẽ hậu môn hoặc tắc mạch trĩ …Tỷ lệ tái phát thấp. Chi phí thấp

* Nhược điểm: Đau nhiều sau mổ, thời gian hồi phục kéo dài 4-6 tuần, còn gặp biến chứng nặng như:chảy máu sau mổ,hẹp hậu môn, mất tự chủ hậu môn ...(Johannsson H O 2006). Để hạn chế nhược điểm này, thay vì thực hiện phẫu thuật bằng dao mổ, kéo phẫu thuật. Các phẫu thuật viên đã thực hiện phẫu thuật bằng: Dao (thiết bị) hàn mạch (Ligasure), Dao siêu âm (Harmonic scalpel ), Laser CO2, sóng cao tần (RF)...

Dao (thiết bị) Ligasure

Nhóm phẫu thuật can thiệp trên đường lược.

Hai phẫu thuật được ứng dụng phổ biến hiện nay là:

    • Phẫu thuật khâu triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn của siêu âm Doppler (Còn gọi là phẫu thuật THD): Được áp dụng lần đầu tiên vào cuối năm 2009 tại Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương bởi Ts.Bs Lê Mạnh Cường. Các động mạch trĩ được xác định bằng siêu âm Doppler rồi khâu thắt lại ở trên đường lược 4-5cm, phần niêm mạc- dưới niêm mạc sa trượt ở phía trên các búi trĩ được khâu vắt nâng và cố định vào cơ thắt trong hậu môn nhờ quá trình xơ hóa. Do không cắt tổ chức nên phẫu thuật THD được đánh giá là phẫu thuật ít xâm lấn, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn (24h) và không gặp các biến chứng, di chứng nặng.

               

Nguyên lý và thiết bị Doppler của Phẫu thuật THD

Hình ảnh trước và sau phẫu thuật THD

* Chỉ định: Bệnh trĩ độ 3,4 và độ 2 khi không có hiệu quả với điều trị thủ thuật

* Chống chỉ định: Trĩ tắc mạch lớn

* Ưu điểm: An toàn, rất ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn (24h), không gặp biến chứng nặng như: chảy máu nặng sau mổ, thủng hay rò trực tràng âm đạo, hẹp hay biến dạng, mất tự chủ hậu môn sau mổ. Tỷ lệ tái phát thấp

* Nhược điểm: Hạn chế trong chỉ định với các trường hợp có bệnh lý khác kèm theo, tổn thương của búi trĩ quá lớn. Còn tỷ lệ tái phát

      • Phẫu thuật Longo: Nguyên lý: Dùng thiết bị  Stappler cắt bỏ toàn bộ một khoang niêm mạc - dưới niêm sa trượt ở trên đường lược 3 -3.5cm, kéo búi trĩ trở về vị trí bình thường.

Thiết bị Stapler

                       

Phẫu thuật Longo

* Chỉ định: Trĩ độ 3,4 và độ 2 khi không kết quả với điều trị thủ thuật

* Chống chỉ định: Trĩ tắc mạch lớn, trĩ kèm hẹp hậu môn. Các chống chỉ định ngoại khoa.

         So với phẫu thuật kinh điển, phẫu thuật Longo ít đau nhiều sau mổ, thời gian hồi phục và nằm viện ngắn, hạn chế biến chứng nặng.

* Nhược điểm: Còn gặp các di chứng, biến chứng nặng: Chảy máu sau mổ, hẹp hậu môn sau mổ… ( Longo A 1998, Ripetti V 2002, Cheetham MJ 2002). Tỷ lệ tái phát vẫn còn.

- Nứt kẽ hậu môn (Anal fissure)

- Áp xe hậu môn

- Dò hậu môn

- Dò trực tràng âm đạo

- Polyp ống hậu môn

- Sa trực tràng

- Sa thành trước trực tràng (Rectocele)

- Comdiloma (sùi mào gà) ống hậu môn

- Đại tiện khó: táo bón, đại tiện không hết phân

Thiết bị YSY medical( Pháp): Tiếp nhận huyển giao kỹ thuật từ chuyên gia Y tế Pháp.

      Nguyên lý: Hệ thống cơ sàn chậu được tác động bởi các xung điện nhằm khôi phục lại tình trạng hoạt động bình thường của chúng, kết hợp thuốc Y học cổ truyền để lập lại chức năng đại tiện bình thường.

*Thiết bị điện sóng giao thoa trị liệu (Úc): Điều trị giảm nhu động, đờ đại tràng gây táo bón ở cả trẻ em và người lớn.

- Mất tự chủ hậu môn: Són phân, không kiểm soát được đại tiện.

Bệnh lý tiết niệu

- Nội soi chẩn đoán: Hệ thống nội soi ống mềm có chức năng sàng lọc tầm soát ung thư sớm (Nhật bản).

- Sỏi tiết niệu: Kết hợp tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể hoặc nội soi ngược dòng bằng năng lượng Laser với thuốc Y học cổ truyền

- U phì đại lành tính tiền liệt tuyến

• Bệnh lý nam học

• Bệnh lý gan mật

• Bệnh lý tiêu hóa

• Bệnh lý khớp gối: Phẫu thuật nội soi dọn khớp gội, nội soi chẩn đoán, nội soi tái tạo dây chằng.

 

 

Các tin khác:

Liên Kết
phim thai lan, phim thuyet minh, phim an do